Những loại thuật toán đồng thuận Blockchain phổ biến trên thị trường Crypto

Lượt xem: 1661
Rate this post

Phần đông người khi tham gia thị trường Crypto tuy nhiên lại ít tham khảo về các cơ chế hoạt động của một dự án sử dụng. Mình thấy có rất phần đông người bị nhầm lẫn bởi các thuật toán đồng thuận blockchain. Nên bài viết này mình mong muốn sẻ chia đến các bạn những loại thuật toán đồng thuận Blockchain phổ biến trên thị trường Crypto.

Thuật toán đồng thuận Blockchain là gì?

Thuật toán đồng thuật của Blockchain là cơ chế bảo đảm các giao dịch xuất hiện lần đầu trên Blockchain là đúng đắn, trung thực và minh bạch. Về thực chất, Blockchain gồm có nhiều node kết hợp lại làm ra một mạng lưới. Để một giao dịch được ghi lại trên Blockchain, nó phải được đồng ý cùng lúc đó bởi tất cả các node trên mạng lưới.

Thuật toán đồng thuận Blockchain là gì? - CoinNow.vn

Thuật toán đồng thuận Blockchain

Thuật toán đồng thuận cũng thuộc một phần không thể thiếu của một Blockchain, đóng vai trò cốt lõi giữ các Blockchain hoạt động một cách phi tập trung và bảo mật. Ở thời điểm ban đầu, cơ chế đồng thuận Proof of Work của Bitcoin là chọn lựa chính của các Developer, tuy nhiên tới thời điểm hiện tại, đã có rất nhiều cơ chế đồng thuận khác nhau. Phổ biến nhất là Proof of Stake.

Những thuật toán đồng thuận phổ biến

Thuật toán đồng thuận Proof of Work (PoW)

Proof of Work là thuật toán đồng thuận Blockchain đầu tiên ra đời, thuật toán này được dùng bởi Bitcoin – đồng tiên mã hoá trước tiên trên thế giới.

Proof of Work (PoW) hay còn gọi là bằng chứng công việc. Với thuật toán đồng thuận này, các node sẽ dùng sức mạnh máy tính để giải các bài toán làm ra mã hash. Node trước tiên giải bài toán, giành quyền xác thực giao dịch, sau đó có thể được nhận phần thưởng là BTC. quá trình này được gọi là ”mining” (đào coin), trong đó các node đóng nhiệm vụ là các Miners (thợ đào).

Khi một node giải bài toán và xác nhận giao dịch, giao dịch đấy cũng có thể được kiểm tra và xác nhận bởi toàn bộ các node khác trong mạng lưới. nếu như lời giải thích được thông qua, toàn bộ các node sẽ thêm giao dịch này vào Blockchain, làm cho Blockchain có khả năng đơn giản xác minh và đồng bộ hoá.

Chính bởi vì việc dùng sức mạnh máy tính để bảo mật cho Blockchain, thuật toán đồng thuận Pow đòi hỏi một lượng tiêu thụ điện lớn cũng như chi phí khá đắt đỏ cho các phần cứng không thể không.

Xem Thêm  Tìm hiểu về Binance Chain Wallet và hướng dẫn cách sử dụng

hơn nữa, một block trên một Blockchain PoW cũng cần nhiều thời gian hơn để xuất hiện lần đầu và xác thực, việc này làm cho thuật toán này kém hiệu quả và tốn tài nguyên (thậm chí là không thân thiện với môi trường) đối với các thuật toán đồng thuận khác.

đây chính là thuật toán đồng thuận trước tiên và gắn liền với Bitcoin (BTC), Ethereum (ETH),…

Thuật toán đồng thuận Proof of Stake (PoS)

Proof of Stake (PoS), hay còn gọi là bằng chứng cổ phần, là cơ chế thuật toán đồng thuận phổ biến nhất vào thời điểm hiện tại. Thay vì dùng sức mạnh máy tính, Proof of Stake yêu cầu các node tham gia xác thực giao dịch phải đặt cược (stake) một số lượng token cụ thể của Blockchain để giành quyền tham gia xác thực và tạo khối.

Thường các blockchain sử dụng Proof of Stake sẽ đòi hỏi một số lượng token tối thiểu để được tham gia làm validator.

Proof of Stake được đánh giá là ưu việt hơn Proof of Work và đang rất thịnh hành với rất nhiều Blockchain dùng như Cosmos (ATOM), Binance Coin (BNB),…

Proof of Work và Proof of Stake: Giải thích về thuật toán tiền điện tử | Học trực tuyến CNTT, học lập trình từ cơ bản đến nâng cao

Thuật toán đồng thuận PoW và PoS

Thuật toán đồng thuận Delegated Proof of Stake (DPoS)

Thuật toán đồng thuận Delegated Proof of Stake (DPoS), hay thường được gọi là bằng chứng uỷ quyền cổ phần, là phiên bản tăng trưởng của Proof of Stake.

Thay vì chọn validator ngẫu nhiên như PoS, token holders sẽ chọn một số các node chuyên nghiệp để các node này vận hành mạng, bù lại, token holders sẽ được chia sẻ một phần phần thưởng cho hoạt động duy trì an ninh cho mạng. Trong mỗi block, số lượng delegators được chọn để xác thực giao dịch là giới hạn và ngẫu nhiên.

ngoài ra, Delegated Proof of Stake có số lượng validator có giới hạn, thường giao động từ 10 – 100, đối với PoS nguyên bản, DPoS được cho là nhanh hơn và hiệu năng dễ dàng hơn.

DPoS giúp đảm bảo sự trung thực và công bằng bằng việc thực hiện những hoạt động bỏ phiếu liên tục và cũng liên tục đảo lộn trong bộ máyđể đảm bảo những người được chọn là trung thực và có nhiệm vụ.

Thuật toán đồng thuận Blockchain là gì? Có những thuật toán nào ở hiện tại ?

Thuật toán đồng thuận DPoS

một số dự án dùng cơ chế này là: Cosmos (ATOM), EOS (EOS), Tron (TRX)…

Thuật toán đồng thuận Proof of History (PoH)

Proof of History, hay thường được gọi là bằng chứng lịch sử, là thuật toán đồng thuận khá mới được giới thiệu bởi Solana. Thay vì xét theo logic, PoH sử dụng timeline giao dịch làm tài liệu tham khảoVì vậy, các validator node của mạng Solana có khả năng tạo các block kế đến mà không hẳn phải phối hợp với tất cả mạng lưới.

Về cơ bản, Proof of History không tính toán output từ dữ liệu input, thay vì vậy PoH dùng một tính năng để sử dụng các output đã có trước đó làm input. Cơ chế này được xây dựng để giải quyết vướng mắc về thời gian trong các mạng phi tập trung ở nơi không có cùng mốc thời gian.

Xem Thêm  SFP Đánh giá crypto tiềm năng 2023

Thuật toán đồng thuận Proof of Authority (PoA)

Proof of Authority, hay thường được gọi là bằng chứng uỷ quyền, là thuật toán đồng thuận dựa trên danh tiếng. Khác với PoS, những validators làm vai trò xác thực khối sẽ không nên chọn dựa trên số coin họ nắm giữ mà sẽ dựa trên chính danh tiếng của mình.

Lượng validator của mạng lưới được giới hạn, giúp cho Proof of Authority biến thành một mô hình có khả năng mở rộng. trong đó, các giao dịch được xác thực bởi các validator đã được phân loại và phê duyệt, đây cũng chính là những người điều tiết hệ thống.

PoA đề cao thành quả danh tính, tức là những người được chọn là các validator đáng tin cậy, điều này giúp cho một vài doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể áp dụng thuật toán này. không chỉ vậy, thuật toán đồng thuật PoA có thể được coi là một Lựa chọn giá trị cho các phần mềm trong ngành hậu cần, chuỗi cung ứng.

Để có những điểm mạnh trên, PoA phải đánh đổi bằng sự phi tập trung, hi sinh sự phi tập trung để đổi thu thập hiệu năng và khả năng mở rộng, hay nói cách khác, mô hình này chỉ làm các bộ máy tập trung trở nên hiệu quả hơn.

PoA là gì? Ưu - Nhược điểm của thuật toán Proof of Authority

Thuật toán đồng thuận PoA

PoA được đề nghị lần đầu trong cuộc đời bởi cựu CTO của Etherueum, Gavin Wood vào năm 2017, sau đó được sử dụng bởi Binance Smart Chain (BNB Chain) và các Exchange Chain khác như HECO, OKExChain, Gatechain, Cronos…

Các thuật toán đồng thuận khác

Hiện tại đã xuất hiện rất nhiều thuật toán đồng thuận khác nhau, phục vụ cả nhu cầu công cộng và riêng tư. Còn một vài cái tên khác có thể kể đến như Proof of Location (PoL), Proof of Burn (PoB), Proof of Zero (PoZ), Proof of Weight (PoWeight), Direct Acyclic Graph Tangle (DAG),…

Các thuật toán blockchain này khá khó để thay đổivì lẽ đó người ta thường nghĩ tới việc làm ra một cơ chế mới. Những Blockchain mới hơn với những cơ chế đồng thuận mới hơn sẽ đem đến sự phát triển luôn luôn của Blockchain trong tương lai.

Kết luận

bài content này giúp Bạn có thể hiểu hơn về các thuật toán đồng thuận đang được sử dụng nhiều trong thị trường Crypto. Trong tương lai chắc chắn sẽ có nhiều thuật toán đồng thuận khác ra đời để tối ưu và cải thiện hơn những thuật toán đồng thuận hiện tại. Các bạn nên nhớ trong đầu tư công nghệ và các vấn đề khác chỉ góp một phần tạo ra dự án, cốt lõi nhất của một dự án vẫn là tiêu chí con người. Cập nhật những tin tức mới nhất tại hocviendaututaichinh.com.vn

Trade Tiến
Trade Tiến
Bài viết: 16

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *